Bộ giảm sóng hài chủ yếu bao gồm ba thành phần cơ bản: bộ tạo sóng hài, bộ uốn và bánh xe cứng. Nó cũng bao gồm một ổ trục cứng (thường là ổ trục chéo) và một ổ trục linh hoạt (ổ bi rãnh sâu có thành mỏng).
Lỗ trong của ổ trục mềm khớp với vòng ngoài của cam hình elip. Vòng ngoài chịu biến dạng đàn hồi thông qua các quả bóng lăn và các vật liệu có đường kính trong của lỗ uốn. Chu vi bên ngoài của lỗ uốn được gia công bằng các răng ăn khớp với các răng của bánh xe cứng. Vì bánh xe cứng có nhiều răng hơn bánh xe uốn nên chúng ăn khớp ở trục dài và tách ra ở trục ngắn. Phần dưới của phần uốn được cố định vào đầu ra, trong khi ổ trục cứng được lắp ở đầu ra của bộ giảm tốc để kết nối bên ngoài.
Bộ giảm sóng hài được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như robot, máy công cụ và hàng không vũ trụ. Chúng đòi hỏi độ chính xác, độ cứng và khả năng chịu tải cực cao, do đó áp đặt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ chính xác gia công và lắp ráp của tất cả các bộ phận, đặc biệt là hiệu suất ổ trục.
Đối với vòng bi cứng, các chỉ số chính là độ cứng, độ tin cậy và độ chính xác khi quay. Tải trước thường được áp dụng trước khi vận chuyển để đảm bảo độ cứng. Đối với vòng bi linh hoạt, biến dạng hướng tâm tối đa là thông số hiệu suất cốt lõi.
| Loại ổ trục | Kích thước tổng thể (mm) | Kích thước lỗ lắp đặt (PCD&SPEC) | cân nặng | |||||||||
| D | d | C | H | B | dm | dn | dl | kg | ||||
| CSF(G)-14 | 55 | 11 | 16 | 16.5 | 13.5 | 49 | 8-φ3,5 | 23 | 6-M4 | 17 | 6-M4 | 0.15 |
| CSF(G)-17 | 62 | 10 | 16 | 16.5 | 13.5 | 56 | 10-φ3,5 | 27 | 6-M5 | 19 | 6-M5 | 0.24 |
| CSF(G)-20 | 70 | 14 | 16 | 16.5 | 13.5 | 64 | 12-φ3,5 | 32 | 8-M6 | 24 | 8-M5 | 0.3 |
| CSF(G)-25 | 85 | 20 | 18 | 18.5 | 16.5 | 79 | 16-φ3,5 | 42 | 8-M8 | 30 | 8-M6 | 0.45 |
| CSF(G)-32 | 112 | 26 | 21.5 | 22.5 | 19 | 104 | 16-φ4,5 | 55 | 8-M10 | 40 | 8-M8 | 0.9 |
| CSF(G)-40 | 126 | 24/32 | 22.5 | 24 | 21.5 | 117 | 20-φ5 | 68 | 8-M10 | 50 | 8-M10 | 1.3 |
| CSF(G)-50 | 157 | 32/40 | 30 | 31 | 28 | 147 | 16-φ5,5 | 84 | 8-M14 | 60 | 8-M14 | 2.8 |
| CSF(G)-65 | 210 | 44/52 | 37 | 39 | 35 | 198 | 20-φ6,5 | 110 | 8-M16 | 80 | 8-M16 | 7.9 |
0+
năm
Kinh nghiệm trong ngành
0+
Đa dạng mẫu mã
0+
Số lượng nhân viên
0
$
Giá trị xuất khẩu hàng năm
Bài học rút ra: Vòng bi NU 309 vượt trội như một vòng bi nổi Đối với các thiết kế động cơ và hộp số trong đó sự giãn nở nhiệt của trục là mối quan tâm quan trọng, thì Vòng bi NU...
Lắp đặt với mặt mở đối diện với ổ đỡ Để cài đặt đúng 2206 AV Vòng Nilos, đặt nó sao cho mặt lồi (mở) hướng về phía rãnh vòng bi. Vòng đệm phải phẳng với vòng ngoài ổ trụ...
Việc lựa chọn thành phần lăn tối ưu cho máy quay tốc độ cao đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện vận hành, hình học bên trong và quản lý nhiệt. Trong số các máy móc chính xác, vòng bi ...
Trong lĩnh vực công nghệ y tế đang phát triển nhanh chóng, ngay cả bộ phận nhỏ nhất cũng có thể quyết định sự thành công của một thiết bị cứu mạng. Trong số này, vòng bi thiết bị y tế ...